ISO 14001:2015 – 6.1.2 Hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường

ISO 14001:2015 – 6.1.2 Hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường

Tóm tắt: Hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường theo ISO 14001:2015 điều 6.1.2 từ kinh nghiệm thực tế: nhận diện, đánh giá và khía cạnh có ý nghĩa.

Khía cạnh môi trường là gì? Theo ISO 14001:2015, khía cạnh môi trường là yếu tố trong hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức tương tác hoặc có thể tương tác với môi trường (ví dụ: khí thải, nước thải, tiêu thụ điện, chất thải). Bài viết hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường qua 5 bước, từ yêu cầu pháp lý đến khía cạnh môi trường có ý nghĩa.

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG

Bài viết này dựa trên kinh nghiệm thực tế của tôi thu được khi làm việc và tôi cố gắng tóm tắt lại dễ hiểu nhất để xác định các khía cạnh môi trường đầy đủ. Do đó, nếu có gì chưa phù hợp mong các bạn phản hồi để tôi hoàn hiện.

Có rất nhiều phương pháp xác định khía cạnh môi trường như sử dụng FMEA, Sơ đồ nhân quả, sơ đồ cây, … Nhưng hiện tại, việc xác định khía cạnh môi trường thông thường nhất là sử dụng cách tiếp cận theo quá trình. Trong phần này tôi xin chia sẻ cách thức tiếp cập theo quá trình trong việc xác định khía cạnh môi trường.

Thông thường, quá trình xác định và đánh giá khía cạnh môi trường theo quá trình chúng tôi làm theo các bước như sau:

Bước 1 : Xác định các yêu cầu luật định liên quan –> Bước 2: Xác định vòng đời sản phẩm –>  Bước 3: xác định các hoạt động của các quá trình trong vòng đời sản phẩm –>  Bước 4: xác định yếu tố của hoạt động và khía cạnh môi trường –>  Bước 5: xác định khía cạnh môi trường có nghĩa.

 

Bước 1: Xác định các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác của bạn

Nhiều khía cạnh môi trường của bạn có thể được giải quyết theo yêu cầu pháp lý. Do đó, chương trình tuân thủ của bạn là điểm khởi đầu tốt để xác định các khía cạnh môi trường. Mỗi yêu cầu quy định được tập trung vào một hoặc nhiều khía cạnh môi trường. Việc xác định các yêu cầu về môi trường cần xem xét các điều kiện bình thường và bất thường và các điều kiện khẩn cấp tiềm năng.

Bước 2: Xác định vòng đời sản phẩm.

Vòng đời sản phẩm là suốt quá trình từ việc hình thành ý tưởng đến việc thiết kế, thu mua vật liệu, tiến hành sản xuất, bảo quản, giao hàng, sử dụng và huỷ bỏ sản phẩm. Việc xác định vòng đời sản phẩm giúp chúng ta hình dung được tất cả các công đoạn gốp phần tạo một sản phẩm và dẽ dàng xác định được các quá trình con và các hoạt động chi tiết tham gia vào vòng đời sản phẩm.

Để xác định vòng đời sản phẩm thì đầu tiên bạn phải xác định phạm vi của chu kỳ sống sản phẩm, sau đó các quá trình chính tạo sản phẩm. Về cơ bản vòng đời một sản phẩm như sau:

  • XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG – hình 1

Trong thực tế, nhiều công đoạn trong vòng đời sản phẩm được rút gọn, như từ khâu ý tưởng và thiết kế không có trong phạm vi nếu công ty bạn không có thiết kế và phát triển.

Thông thường khâu ý tưởng thường không liên quan nhiều đến các khía cạnh môi trường nên chúng bị lượt bỏ trong vòng đời sản phẩm.

Từ vòng đời sản phẩm này, chúng ta tiến hành xác định các hoạt động liên quan đến từng công đoạn trong quá trình.

 

Bước 3: Xác định các hoạt động của các quá trình

Trong mỗi quá trình của vòng đời sản phẩm, chúng ta tiến hành xác định các hoạt động nhỏ tạo nên quá trình đó bằng cách chẻ nhỏ quá trình thành các hoạt động riêng hoặc các bước riêng lẻ nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng môi trường của các hoạt động đó.

Tôi xin lấy ví dụ như sau:

  • Thiết kế: lập kế hoạch thiết kế, thiết lập đặc điểm sản phẩm (công suất, công năng, sử dụng vật liệu chế tạo …), thiết kế (bước 1, 2, 3 …), sử dụng thử, hoàn thiện tài liệu sản xuất sản phẩm.
  • Quá trình mua hàng có các hoạt động như sau: Yêu cầu mua hàng –> đặt hàng (hợp đồng) –> vận chuyển –> kiểm tra xác nhận –> nhập kho bảo quản.
  • Quá trình sản xuất: Nhận nguyên liệu, kế hoạch –> chuẩn bị nhân sự –> chuẩn bị máy móc –> công đoạn 1 –> công đoạn 2 –> công đoạn …. –> kiểm tra –> bao gói –> bàn giao kho.
  • Quá trình lưu kho: nhận hàng –> kiểm tra, nhập dữ liệu –> nhập kho –> bảo quản (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, tĩnh điện ESD, …) –> giao hàng.
  • Quá trình vận chuyển: Nhận hàng, kiểm tra số lượng –> vận chuyển –> giao hàng;
  • Sử dụng: sử dụng, bào hành;
  • Thải bỏ: rác thải;

Tại các công đoạn nhỏ này bạn tiến hành xác định các yếu tố của hoạt động và các khía cạnh môi trường ở bước 4.

Bước 4: Xác định các yếu tố của hoạt động và khía cạnh môi trường

Bước này giúp bạn nhìn nhận tổng quát các yêu tố đi vào hoặc tạo ra từ hoạt động đơn lẽ ở bước 3. Việc xác định các yếu tố của hoạt động được miêu tả ở hình bên dưới.

Như mô hình bên dưới, việc đầu tiên là bạn phải xác định đầu vào của quá trình là gì? Đầu vào thường vào gồm:

  • Liệt kê tất cả các nguyên liệu, phụ liệu, linh kiện mà nó đi vào quá trình;
  • Liệt kê tất cả nguồn năng lượng và tài nguyên sử dụng như: điện, nước, giấy, gas, xăng dầu, than đá, năng lượng tái tạo, năng lượng tái tạo, …
  • Các hoá chất có thể sử dụng: như axit, bazơ, khí, khí dùng cho máy lạnh, nhớt…
  • Tiếp theo là xác định nguồn lực sử dụng cho hoạt động quá trình như máy thiết bị (bao gồm thiết bị văn phòng, thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển, …), nhà xưởng, con người, …
  • Tiếp theo chúng ta xác định các năng lượng phát xạ mà hoạt động tạo ra như: nhiệt, bụi, khói (khí thải), tia bức xạ (tia x, tia lazer, …), tiếng ồn, độ rung, hơi nước, nước thải, hoá chất thải, rác thải…
  • Sau khi xác định các phát xạ, chúng ta tiến hành các đầu ra của quá trình, đầu ra quá trình bao gồm:
  • Sản phẩm đầu ra (kết quả cuối cùng);
  • Sản phẩm không mong muốn: Phế phẩm, Rác thải (bao bì hư, bao bì vật tư nguyên liệu, phần thừa linh kiện, …);
  • Các chất thải vào đất: rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại, hoá chất thải, họp mực in, lọ hoá chất, …;
  • Cách chất thải vào không khí như: khí thải động cơ, khí thải từ hoá chất, khí thải từ hoạt động con người, bụi, …
  • Thải vào nước: Nước thải, hoá chất thải, dầu mỡ bôi trơn, dầu mỡ động vật, …
  • Khi bạn áp dụng sơ đồ này cho các hoạt động, các yếu tố nào có thì bạn xác định tiếp theo bản hướng dẫn bên dưới. Trường hợp không có thì bạn bỏ qua.

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG – hình 2

Sau khi bạn xác định đầu vào, đầu ra, nguồn lực và phát xạ của hoạt động, bạn tham khảo bản dưới để xác định các khía cạnh môi trường tác động. Bản này tuy không đầy đủ nhưng có thể giúp bạn dễ dàng nhìn nhận các khía cạnh môi trường một cách đầy đủ.

Bảng câu hỏi dưới đây giúp bạn xác định khía cạnh môi trường dễ dàng:

Câu hỏiTrả lờiKhía cạnhTác động
Đầu vàoĐầu ra
Nhiên liệu hoặc năng lượng bản sử dụng cho hoạt động là gì?ĐiệnCơ năng (động cơ điện)Tiêu hao nhiên năng lượngCạn kiện nguồn tài nguyên, ô nhiêm môi trường
NhiệtPhát sinh nhiệtLàm không khí nóng lên
Gas/khí đốtCơ năngTiêu hao tài ng

uyên

Cạn kiệt tài nguyên
Khí thảiPhát sinh khí thải CO2Tạo khí nhà kín
NhiệtPhát sinh nhiệtLàm không khí nóng lên
Tình huống Khẩn cấpRò rỉ khí ga à cháy nổÔ nhiễm môi trường
Xăng/dầuCơ năngTiêu hao tài nguyênCạn kiệt tài nguyên
Khí thảiPhát sinh khí thải CO2Tạo khí nhà kín
NhiệtPhát sinh nhiệtLàm không khí nóng lên
Tình huống Khẩn cấpTràn đổ à cháy nổÔ nhiễm môi trường
Than đáCơ năngSử dụng tài ng

uyên than đá

Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Khí thảiPhát sinh khí thảiÔ nhiễm môi trường không khí
NhiệtPhát sinh nhiệtLàm nhiệt độ trái đất nóng lên
Tro thanPhát sinh tro thanÔ nhiễm môi trường đất
Năng lượng hạt nhânCơ năngRò rỉ phóng xạNhiễm xạ khu vực
Quá trình sản xuất có phát sinh rác thải/phế phẩm không?Rác thải thông thường/sinh hoạtRác thải sinh hoạtPhát sinh rác thải t

hông thường

Ô nhiễm môi trường đất/nước
Rác thải nguy hại (pin, dầu, nhớt, các kim loại nặng như chì, asen, thuỷ ngân …)Rác thải nguy hạiPhát sinh rác thải nguy hạiÔ nhiễm môi trường/nhiệm độc kim loại nặng
Lẫn lộn rác thải thông thường và nguy hạiÔ nhiễm môi trường/nhiệm độc kim loại nặng
Quá trình sản xuất bạn có sử dụng hoá chất khôngHoá chấtPhát sinh hoá chất thảiPhát sinh hoá chất thảiÔ nhiễm chất thải nguy hại
Phát sinh vỏ lon/chai/thùng/phi .. chứa hoá chấtPhát sinh vỏ lon/chai/thùng/phi .. chứa hoá chất
Tình huống khẩn cấpTràn đổ hoá chất vào

môi trường

Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến người sử dụng
Quá trình sản xuất bạn có sử dụng sơn không?Dung dịch sơnHơi sơnPhát sinh hơi sơn vào không khí, đấtÔ nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khoẻ người làm việc
Vỏ lon sơnPhát sinh rác thải nguy hạiÔ nhiễm môi trường
Sơn thảiPhát sinh rác thải nguy hạiÔ nhiễm môi trường
Tình huống khẩn cấpTràn đổÔ nhiễm môi trường
Khí nénXem phần khí nén
Quá trình sản xuất của bạn có sử dụng nguyên liệu làm từ gỗ không?GỗGỗ thảiSử dụng tài nguyên gỗPhá rừng, thiên tai
Rỗ thảiRác thải thông thường
Quá trình của bạn có tạo ra phác xạ khôngNăng lượngNhiệtPhát sinh nhiệtLàm khí hậu nóng lên
Năng lượngTia phóng xạ (tia x, tia laze, …)Phát tia phát xạẢnh hưởng sức khoẻ người lao động
Năng LượngTiếng ồnPhát sinh tiếng ồnÔ nhiễm tiến ồn, gây bệnh nghề nghiệp
Năng lượngÁnh sángÁnh sángBệnh tật về mắt
Năng lượngRung độngPhát sinh rung độngẢnh hưởng sức khoẻ người lao động
Quá trình sản xuất bạn có tạo ra nước thải không?NướcNước thải thông thườngPhát sinh nước thảiÔ nhiễm môi trường nước
NướcNước thải công nghiệp (nguy hại)Phát sinh nước thảiÔ nhiễm môi trường nước
NướcNước thảiSử dụng tài nguyên nướcCạn kiệt tài nguyên
Quá trình của bạn có công đoạn hàn không?ĐiệnÁnh sángPhát sinh tia sángảnh hưởng mắt
NhiệtPhát sinh nhiệtLàm nóng kh

ông khí

Tiêu tốn điện năngTiêu tốn điệnCạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí
Que hàngQue hàng thừaPhát sinh chất thải nguy hạiÔ nhiễm môi trường đất
Phát sinh khí hànPhái sinh khí hànÔ nhiễm không khí
Quá trình bạn sử dụng giấy không?GiấyGiấy thảiPhát sinh giấy thảiÔ nhiễm môi trường
Tiêu thu giấyTiêu thụ giấyCạn kiệt t

ài nguyên rừng

Quá trình của bạn có sử dụng thiết bị điện không (thiết bị sản xuất/vận chuyển)Năng lượng điệnTiêu tốn điện năngTiêu tốn điệnCạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí
Tiếng ồnPhát sinh tiếng ồnÔ nhiễm tiến ồn, gây bệnh nghề nghiệp
Bảo dưỡngXem bảo trì thiết bị
Quá trình sản xuất của bạn có vệ sinh không?NướcNước thảiSử dụng nướcCạn kiệt tài nguyên
Phát sinh nước thảiÔ nhiểm môi trường nước/đất
Chất tẩy rửaVỏ lon hoá chấtPhát sinh rác thảiÔ nhiễm môi tr

ường đất

Tràn đổ hoá chấtPhát sinh hoá chất thảiÔ nhiễm môi trường đất/nước
Giẻ lauGiẻ lau hưPhát sinh giẻ lauÔ nhiễm môi trường đất
Bạn có sử dụng khí nén không?ĐiệnKhí nénTiêu tốn điện năngCạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí
NhiệtPhát sinh nhiệtLàm nóng môi trường
ỒnPhát sinh tiếng ồnÔ nhiễm tiến ồn, gây bệnh nghề nghiệp
Nổ/xì khí nénNổ/xì khí nénChấn thương người thao tác
Bảo trì, bảo dưỡngXem bảo trì thiết bị

 

Bạn có kho lạnh/máy lạnh không?Điện năngTiêu tốn năng lượngPhát sinh nhiệt nóngLàm không khí nóng lên
Phát sinh nhiệt lạnhẢnh hưởng sức khoẻ người thao tác
Tiêu tốn điện năngCạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí
Dung môi lạnhXì dung môi ra môi trườngPhát sinh dung môi làm lạnhLàm ô nhiễm môi trường
 Nổ đường ống dung môiPhát sinh dung môi làm lạnhLàm ô nhiễm môi trường
Bảo dưỡngXem bảo trì thiết bị

 

Bạn sử dụng máy vi tính không?Sử dụng điệnPhát ánh sángPhát sinh ánh sángGây bệnh, tật mắt
Tiêu tốn điện năngCạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí
Phát sinh nhiệtPhát sinh nhiệtLàm trái đất nóng lên
Máy tính hưPhát sinh rác thải công nghiệpÔ nhiễm môi trường đất
Công ty bạn có Hoạt động bảo trìSử dụng năng lượngLãng phí từ quá trình khởi động và tắt máyCạn kiệt tài nguyên thiên  nhiện
Bảo trìRò rỉ chất bẩn • Tràn, thấm, đất nhiễm bẩn, thiết bị bảo vệ, Phát thải từ thiết bị rò rỉÔ nhiễm môi trườn

 

g

Sử dụng chất làm sạchChất thải• Chất thải làm sạch / bảo trì (Từ vật lộn xộn, bộ lọc, bùn, xả đáy)Ô nhiễm môi trường
Bảo trì nhà xưởng• Chất thải khác: Dầu, Dung môi làm sạch, Sơn, Vật liệu xây dựng, ĐiệnÔ nhiễm môi trường
Bạn có hoạt động in ấn/photoGiấyTiêu thụ giấySử dụng giấyPhá hoại tài nguyên rừng
Rác giấyPhát sinh rác thải giấyÔ nhiễm môi trường đất
Mực inHộp mực inPhát sinh họp mực in thảiÔ nhiễ

 

m môi trườn đất

Rơi rớt mực inÔ nhiễm môi trườn đất
Sử dụng điệnTiêu tốn điệnTiêu tốn điệnCạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí

 

Bước 5: xác định khía cạnh môi trường có nghĩa

Có nhiều cách xác định khía cạnh môi trường có nghĩa, tuy nhiên thông dụng là dùng ma trận mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra và yêu cầu các bên liên quan. Phần này giống như phần đánh giá rủi ro và cơ hội trong ISO 9001:2015.

 

  • Chỉ số tác động = Mức độ ảnh hưởng (1) x khả năng xảy ra (2) x yêu cầu các bên liên quan (3)
  • Chỉ số này để đánh giá sự đáng kể của tác động môi trường.
  • Chỉ số tác động ≥ 10 thì: khía cạnh môi trường đang xem xét là khía cạnh môi trường có nghĩa, cần kiểm soát các khía cạnh của các tác động này như: đưa ra mục tiêu hay thiết lập quy trình quản lý môi trường đối với các tác động này.
  • Nếu chỉ số tác động < 10 thì: khía cạnh môi trường đang xem xét là khía cạnh môi trường không đáng kể.
  • Riêng đối với các tình huống khẩn cấp luôn được xem là khía cạnh môi trường có nghĩa.

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG – hình 3

Ví dụ về đánh giá khía cạnh môi trường có nghĩa:

XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG – hình 4

 

—————————————————————–

P/S Nếu bạn thấy bài viết này có ích cho bạn và người khác, hãy giúp tôi chia sẻ cho những người khác biết. Nếu bài viết chưa tốt vui lòng comment bên dưới để chúng tôi hoàn thiện lại. Cám ơn bạn rất nhiều!

Nguyễn Hoàng Em

Categories: ISO 14001:2015

About Author

Hoàng Em

Nguyễn Hoàng Em (Hoàng Em Đồng Tháp) là đánh giá viên trưởng (Lead Auditor) và chuyên gia tư vấn, đào tạo các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO: ISO 9001 (quản lý chất lượng), ISO 22000 / HACCP / FSSC 22000 (an toàn thực phẩm), ISO 14001 (môi trường), ISO 45001 (an toàn sức khỏe nghề nghiệp) và hiệu chuẩn thiết bị đo lường. Người sáng lập và biên tập website Quản Trị 24h (quantri24h.vn) từ năm 2018 với phương châm “Biến kiến thức thành trải nghiệm”. Tác giả các quyển sách: “ISO 9001:2015 – Sổ tay hướng dẫn áp dụng”, “Hệ thống quản lý An toàn Thực phẩm theo ISO 22000:2018”, “Sổ tay hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý” và “Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 – Sổ tay hướng dẫn áp dụng”. Liên hệ: [email protected].